128 câu phỏng vấn thi quốc tịch Mỹ Mới năm 2021

0
2241

Mục Lục

128 câu hỏi đáp thi quốc tịch Mỹ mới cập nhật từ sở di trú Hoa Kỳ. Bộ câu hỏi này sẽ áp dụng cho những người nộp đơn xin nhập quốc tịch từ ngày 1/12/2020 trở đi. Đơn nộp trước ngày 1/12/2020 vẫn áp dụng bài thi cũ.

Khi đi thi, nhân viên sở di trú sẽ hỏi bạn 20 câu ngẫu nhiên, bạn phải trả lời đúng ít nhất 12 câu (tương ứng trả lời đúng 60% câu hỏi) thì mới đậu phần này.

>> Kinh nghiệm thi quốc tịch Mỹ
>> Mẫu câu và từ vựng cần biết khi thi quốc tịch Mỹ
>> Mẫu N-400 tiếng Việt

Bên dưới là 128 câu hỏi thi quốc tịch kèm đáp án đã được dịch sang tiếng Việt. Quý vị có thể tham khảo bản tiếng Anh tại sở di trú Hoa Kỳ:

Để bạn dễ học và ghi nhớ. Mỗi câu sẽ kèm đáp án cùng với những từ khóa chính được bôi đậm màu đỏ. Chúc bạn sớm có quốc tịch Hoa Kỳ.

Câu 1. What is the form of government of the United States?

Hình thức của chính phủ Hoa Kỳ là gì?

Trả lời: Republic – Cộng Hòa

Câu 2. What is the supreme law of the land?*

Luật cao nhất của quốc gia là gì?*

Trả lời: (U.S.) Constitution – Hiến pháp Hoa Kỳ

Câu 3. Name one thing the U.S. Constitution does.

Hãy kể một điều hiến pháp Hoa Kỳ thực thi.

Trả lời: Forms the government – Thành lập chính phủ

Câu 4. The U.S. Constitution starts with the words “We the People.” What does “We the People” mean?

Hiến pháp Hoa Kỳ bắt đầu bằng những từ  “Chúng ta – người dân”.  “Chúng ta – người dân” có nghĩa là gì?

Trả lời: Self-government – Chế độ tự trị

Câu 5. How are changes made to the U.S. Constitution?

Những thay đổi trong hiến pháp Hoa Kỳ được thực hiện bằng cách nào?

Trả lời: Amendments – Tu chính án

Câu 6. What does the Bill of Rights protect?

Luật dân quyền bảo vệ điều gì?

Trả lời: (The basic) rights of people living in the United States. – Những quyền cơ bản của những người sống ở Hoa Kỳ.

Câu 7. How many amendments does the U.S. Constitution have?*

Hiến pháp có bao nhiêu tu chính án?

Trả lời: Twenty-seven (27) – Hai mươi bảy

Câu 8. Why is the Declaration of Independence important?

Vì sao bản tuyên ngôn độc lập lại quan trọng?

Trả lời: It says America is free from British control. – Vì nó cho biết Hoa Kỳ được tự do khỏi sự kiểm soát của Anh Quốc.

Câu 9. What founding document said the American colonies were free from Britain?

Văn kiện nào nói rắng các thuộc địa của Mỹ được tự do khỏi Anh Quốc?

Trả lời: Declaration of Independence – Tuyên ngôn độc lập

Câu 10. Name two important ideas from the Declaration of Independence and the U.S. Constitution.

Kể ra hai ý tưởng quan trọng từ bản tuyên ngôn độc lập và hiến pháp Hoa Kỳ.

Trả lời:

  • Equality – Bình đẳng
  • Liberty – Tự do

Câu 11. The words “Life, Liberty, and the pursuit of Happiness” are in what founding document?

Những từ “Cuộc sống, Tự do và Mưu cầu hạnh phúc” nằm trong văn kiện thành lập nào?

Trả lời: Declaration of Independence – Tuyên ngôn độc lập

Câu 12. What is the economic system of the United States?*

Hệ thống kinh tế của Hoa Kỳ là gì?

  • Capitalism – Kinh tế tư bản
  • Free market economy – Nền kinh tế thị trường tự do

Câu 13. What is the rule of law?

Thượng tôn pháp luật là gì?

Trả lời: Everyone must follow the law. – Mọi người phải tuân theo luật pháp.

Câu 14. Many documents influenced the U.S. Constitution. Name one.

Nhiều tài liệu ảnh hưởng đến hiến pháp Hoa Kỳ. Hãy kể ra 1.

Trả lời: Declaration of Independence – Tuyên ngôn độc lập

Câu 15. There are three branches of government. Why?

Có 3 nhánh trong chính phủ. Tại sao?

Trả lời: Checks and balances – Kiểm soát lẫn nhau

Câu 16. Name the three branches of government.

Kể tên 3 nhánh của chính phủ.

Trả lời: Legislative, executive, and judicial – Lập pháp (quốc hội), hành pháp (tổng thống), tư pháp (tối cao pháp viện)

Câu 17. The President of the United States is in charge of which branch of government?

Tổng thống Hoa Kỳ phụ trách nhánh nào trong chính phủ?

Trả lời: Executive branch – Nhánh hành pháp

Câu 18. What part of the federal government writes laws?

Bộ phận nào của chính phủ liên bang ban hành luật pháp?

Trả lời: (U.S.) Congress – Quốc hội Hoa Kỳ

Câu 19. What are the two parts of the U.S. Congress?

Lưỡng viện của quốc hội Hoa Kỳ là gì?

Trả lời: Senate and House (of Representatives) – Thượng và hạ nghị viện

Câu 20. Name one power of the U.S. Congress.*

Kể ra 1 quyền của quốc hội Hoa Kỳ.

Trả lời: Writes laws – Viết luật

Câu 21. How many U.S. senators are there?

Có bao nhiêu thượng nghị sĩ liên bang?

Trả lời: One hundred (100) – Một trăm

Câu 22. How long is a term for a U.S. senator?

Một nhiệm kỳ của thượng nghị sĩ là bao lâu?

Trả lời: Six (6) years – Sáu năm

Câu 23. Who is one of your state’s U.S. senators now?

Hiện nay ai là một trong những thượng nghị sĩ tiểu bang của bạn.

Trả lời: xem đáp án tại https://www.senate.gov/senators/states.htm

Lưu ý:

District of Columbia residents and residents of U.S. territories should answer that D.C. (or the territory where the applicant lives) has no U.S. senators.

Cư dân của Quận Columbia và cư dân của các lãnh thổ Hoa Kỳ nên trả lời rằng D.C. (hoặc lãnh thổ nơi người nộp đơn sinh sống) không có thượng nghị sĩ Hoa Kỳ.

Câu 24. How many voting members are in the House of Representatives?

Hạ nghị viện có bao nhiêu dân biểu?

Trả lời: Four hundred thirty-five (435) – Bốn trăm ba mươi lăm

Câu 25. How long is a term for a member of the House of Representatives?

Một nhiệm kỳ của thành viên hạ nghị viện (viện dân biểu) là bao lâu?

Trả lời: Two (2) years – Hai năm

Câu 26: Why do U.S. representatives serve shorter terms than U.S. senators?

Tại sao nhiệm kỳ của dân biểu ngắn hơn nhiệm kỳ của thượng nghị sĩ?

Trả lời: To more closely follow public opinion – Để theo sát ý kiến dư luận hơn

Câu 27. How many senators does each state have?

Mỗi tiểu bang có bao nhiêu thượng nghị sĩ?

Trả lời: Two (2) – Hai

Câu 28. Why does each state have two senators?

Vì sao mỗi tiểu bang đều có 2 thượng nghị sĩ?

Trả lời: Equal representation (for small states) – Để có sự đại diện bằng nhau (giữa các tiểu bang)

Câu 29. Name your U.S. representative

Hãy kể tên vị dân biểu của bạn.

Trả lời: xem đáp án tại https://www.house.gov/representatives

Lưu ý:

Residents of territories with nonvoting Delegates or Resident Commissioners may provide the name of that Delegate or Commissioner. Also acceptable is any statement that the territory has no (voting) representatives in Congress.

Cư dân ở các nơi có Đại Biểu “không có quyền biểu quyết” hoặc Đại Biểu Thường Trú có thể nói tên người đó. Cũng có thể trả lời là vùng đó không có đại diện có quyền biểu quyết tại Quốc Hội.

Câu 30. What is the name of the Speaker of the House of Representatives now?*

Tên của chủ tịch hạ nghị viện hiện nay là ai?

Trả lời: xem tên chủ tịch hạ nghị viện gov/citizenship/testupdates

Câu 31. Who does a U.S. senator represent?

Thượng nghị sĩ đại diện cho ai?

Trả lời: Citizens of their state – Công dân trong tiểu bang của họ

Câu 32. Who elects U.S. senators?

Ai bầu chọn thượng nghị sĩ?

Trả lời: Citizens from their state – Công dân trong tiểu bang của họ

Câu 33. Who does a member of the House of Representatives represent?

Thành viên của hạ nghị viện đại diện cho ai?

Trả lời: Citizens in their district – Công dân trong quận của họ

Câu 34. Who elects members of the House of Representatives?

Ai bầu chọn các thành viên của hạ nghị viện

Trả lời: Citizens from their (congressional) district – Công dân trong quận của họ

Câu 35. Some states have more representatives than other states. Why?

Một vài tiểu bang có nhiều dân biểu hơn tiểu bang khác. Tại sao?

Trả lời: (Because) some states have more people – Bởi vì một vài tiểu bang có dân số nhiều hơn các tiểu bang khác

Câu 36. The President of the United States is elected for how many years?*

Tổng thống Hoa Kỳ được bầu chọn cho nhiệm kỳ bao nhiêu năm?

Trả lời: Four (4) years – Bốn năm

Câu 37. The President of the United States can serve only two terms. Why?

Tổng thống Hoa Kỳ chỉ được làm 2 nhiệm kỳ. Tại sao?

Trả lời: To keep the president from becoming too powerful – Để tránh trường hợp tổng thống quá quyền lực (tu chính án thứ 22)

Câu 38. What is the name of the President of the United States now?*

Tên của tổng thống Hoa Kỳ hiện nay là ai?

Trả lời: xem tên tổng thống Hoa Kỳ hiện nay tại gov/citizenship/testupdates

Câu 39. What is the name of the Vice President of the United States now?*

Tên của phó tổng thống Hoa Kỳ hiện nay là ai?

Trả lời: xem tên phó tổng thống Hoa Kỳ tại gov/citizenship/testupdates

Câu 40. If the president can no longer serve, who becomes president?

Nếu tổng thống không còn làm việc được nữa, ai sẽ trở thành tổng thống?

Trả lời: The Vice President (of the United States) – Phó tổng thống Hoa Kỳ

Câu 41. Name one power of the president.  

Kể tên 1 quyền của tổng thống

Trả lời: Vetoes bills – Phủ quyết các dự thảo luật

Câu 42. Who is Commander in Chief of the U.S. military?

Ai là tổng tư lệnh quân đội?

Trả lời: The President (of the United States) – Tổng thống Hoa Kỳ

Câu 43. Who signs bills to become laws?

Ai ký dự thảo luật thành luật?

Trả lời: The President (of the United States) – Tổng thống Hoa Kỳ

Câu 44. Who vetoes bills?*

Ai có quyền phủ quyết các dự luật?

Trả lời: The President (of the United States) – Tổng thống Hoa Kỳ

Câu 45. Who appoints federal judges?

Ai bổ nhiệm các thẩm phán liên bang?

Trả lời: The President (of the United States) – Tổng thống Hoa Kỳ

Câu 46. The executive branch has many parts. Name one.

Cơ quan hành pháp có 3 bộ phận. Kể tên 1.

Trả lời: President (of the United States) – Tổng thống

Câu 47. What does the President’s Cabinet do?

Nội các của tổng thống làm gì?

Trả lời: Advises the President (of the United States) – Cố vấn cho tổng thống

Câu 48. What are two Cabinet-level positions?

Kể ra 2 chức vụ trong hàng nội các?

Trả lời:

  • Secretary of Defense – Bộ trưởng bộ quốc phòng
  • Vice President (of the United States) – Phó tổng thống

Câu 49. Why is the Electoral College important?

Tại sao đại cử tri (cử tri đoàn) là quan trọng?

Trả lời: It decides who is elected president. – Họ sẽ quyết định ai làm tổng thống.

Câu 50. What is one part of the judicial branch?

Một bộ phận của ngành tư pháp là gì?

Trả lời: Supreme Court – Tối cao pháp viện (tòa án liên bang)

Câu 51. What does the judicial branch do?

Ngành tư pháp làm gì?

Trả lời: Explains laws – Cắt nghĩa luật lệ

Câu 52. What is the highest court in the United States?* 

Tòa án cao nhất ở Mỹ là gì?

Trả lời: Supreme Court – Tối cao pháp viện

Câu 53. How many seats are on the Supreme Court?

Có bao nhiêu vị trí trong tối cao pháp viện?

Trả lời: Nine (9) – Chín

Câu 54. How many Supreme Court justices are usually needed to decide a case?

Cần bao nhiêu thẩm phán của tối cao pháp viện để quyết định 1 vụ xử?

Trả lời: Five (5) – Năm

Câu 55. How long do Supreme Court justices serve?

Thẩm phán tối cao pháp viện làm việc bao lâu?

Trả lời: (For) life – Suốt đời (đến khi nghỉ hưu)

Câu 56. Supreme Court justices serve for life. Why?

Các thẩm phán của tối cao pháp viện được bổ nhiệm suốt đời. Vì sao?

Trả lời: To be independent (of politics) – Để độc lập với chính trị

Câu 57. Who is the Chief Justice of the United States now? 

Chánh án hiện nay của Hoa Kỳ là ai?

Trả lời: xem đáp án tại gov/citizenship/testupdates

Câu 58. Name one power that is only for the federal government.

Kể ra một quyền chỉ dành cho chính phủ liên bang.

Trả lời: Print paper money – In tiền giấy

Câu 59. Name one power that is only for the states.

Kể ra một quyền chỉ dành cho tiểu bang.

Trả lời: Give a driver’s license – Cấp giấy phép lái xe

Câu 60. What is the purpose of the 10th Amendment?

Mục đích của tu chính án thứ 10 là gì?

Trả lời: (It states that the) powers not given to the federal government belong to the states or to the people. – Những quyền không được trao cho chính phủ liên bang là thuộc về các tiểu bang hoặc người dân.

Câu 61. Who is the governor of your state now?* 

Thống đốc tiểu bang của bạn hiện nay là ai?

Trả lời: xem thống đốc tiểu bang của bạn tại https://www.usa.gov/states-and-territories

Lưu ý:

District of Columbia residents should answer that D.C. does not have a governor.

Cư dân vùng thủ đô Washington, D.C. phải trả lời là vùng thủ đô DC không có Thống Đốc.

Câu 62. What is the capital of your state?

Thủ phủ của tiểu bang của bạn là gì?

Trả lời: xem thủ phủ của tiểu bang của bạn tại https://en.wikipedia.org/wiki/List_of_capitals_in_the_United_States

Lưu ý:

District of Columbia residents should answer that D.C. is not a state and does not have a capital. Residents of U.S. territories should name the capital of the territory.

Cư dân vùng thủ đô Washington, D.C. phải trả lời là vùng DC không phải là một tiểu bang và không có thủ phủ. Cư dân các lãnh thổ hải ngoại của Hoa Kỳ phải cho biết thủ phủ của vùng lãnh thổ hải ngoại này.

Câu 63. There are four amendments to the U.S. Constitution about who can vote. Describe one of them. 

Có 4 sửa đổi hiến pháp Hoa Kỳ về việc ai có thể đi bầu. Hãy kể ra 1 trong 4 sửa đổi đó.

Trả lời: Citizens eighteen (18) and older (can vote). – Công dân 18 tuổi và hơn được đi bầu.

Câu 64. Who can vote in federal elections, run for federal office, and serve on a jury in the United States?

Ai có thể bỏ phiếu trong các cuộc bầu cử liên bang, tranh cử vào chức vụ liên bang và phục vụ trong bồi thẩm đoàn ở Hoa Kỳ?

Trả lời: U.S. citizens – Công dân Hoa Kỳ

Câu 65. What are three rights of everyone living in the United States?

3 quyền của mọi người sống ở Hoa Kỳ là gì?

Trả lời:

  • Freedom of speech – Tự do ngôn luận
  • Freedom of assembly – Tự do hội họp
  • Freedom of religion – Tự do tôn giáo

Câu 66. What do we show loyalty to when we say the Pledge of Allegiance?*

Khi nói lời tuyên thệ trung thành, chúng ta chứng tỏ sự trung thành với cái gì?

Trả lời: The United States – Hoa Kỳ

Câu 67. Name two promises that new citizens make in the Oath of Allegiance

Kể ra 2 lời hứa công dân mới sẽ hứa khi tuyên thệ.

Trả lời:

  • Obey the laws of the United States – Tuân thủ luật pháp Hoa Kỳ.
  • Be loyal to the United States – Trung thành với Hoa Kỳ.

Câu 68. How can people become United States citizens?

Làm sao để trở thành công dân Hoa Kỳ?

Trả lời:

  • Naturalize – Nhập quốc tịch
  • Be born in the United States – Sinh ra ở Hoa Kỳ

Câu 69. What are two examples of civic participation in the United States?

2 ví dụ để tham dự vào nền dân chủ Hoa Kỳ là gì?

Trả lời:

  • Vote – Bầu cử
  • Run for office – Tranh cử

Câu 70. What is one way Americans can serve their country?

1 cách để người Mỹ có thể phục vụ đất nước?

Trả lời: Vote – Bỏ phiếu bầu cử

Câu 71. Why is it important to pay federal taxes?

Vì sao việc đóng thuế liên bang là quan trọng?

Trả lời:

  • Required by law – Yêu cầu của luật pháp
  • Civic duty – Nghĩa vụ công dân

Câu 72. It is important for all men age 18 through 25 to register for the Selective Service. Name one reason why.

Việc tất cả nam giới từ 18 đến 25 tuổi phải đăng ký nghĩa vụ quân sự là quan trọng. Kể ra 1 lý do cho điều này.

Trả lời:

  • Required by law – Yêu cầu của luật pháp
  • Civic duty – Nghĩa vụ công dân

Câu 73. The colonists came to America for many reasons. Name one.

Người di dân thời thuộc địa đến Mỹ vì nhiều lí do. Kể ra 1.

Trả lời: Freedom – Tự do

Câu 74. Who lived in America before the Europeans arrived?*

Ai sống ở Châu Mỹ trước khi người châu Âu đến?

Trả lời: Native Americans – Thổ dân người Mỹ

Câu 75. What group of people was taken and sold as slaves?

Nhóm người nào bị bắt và bán làm nô lệ?

Trả lời: Africans – Người châu Phi

Câu 76. What war did the Americans fight to win independence from Britain?

Người Mỹ đã tham gia cuộc chiến nào để giành lấy độc lập từ Anh quốc?

Trả lời: American Revolution – Các mạng Mỹ

Câu 77. Name one reason why the Americans declared independence from Britain.

Một lý do vì sao người Mỹ tuyên bố độc lập khỏi Anh quốc?

Trả lời: High taxes – Thuế cao

Câu 78. Who wrote the Declaration of Independence?*

Ai đã viết bản tuyên ngôn độc lập?

Trả lời: (Thomas) Jefferson

Câu 79. When was the Declaration of Independence adopted?

Bản tuyên ngôn độc lập được chấp nhận lúc nào?

Trả lời: July 4, 1776 – Ngày 4 tháng 7 năm 1776

Câu 80. The American Revolution had many important events. Name one.

Cuộc cách mạng mỹ có nhiều sự kiện quan trọng. Kể tên 1 sự kiện

Trả lời: Declaration of Independence – Tuyên ngôn độc lập

Câu 81. There were 13 original states. Name five.

Có 13 tiểu bang nguyên thủy. cho biết tên 5 tiểu bang.

Trả lời:

  • New York
  • Pennsylvania
  • Maryland
  • Virginia
  • Georgia

Câu 82. What founding document was written in 1787?

Văn kiện thành lập nào được viết năm 1787?

Trả lời: (U.S.) Constitution – Hiến pháp Hoa Kỳ.

Câu 83. The Federalist Papers supported the passage of the U.S. Constitution. Name one of the writers.

Các bài tham luận liên bang có mục đích hỗ trợ việc thông qua Hiến Pháp Hoa Kỳ. Kể tên một trong những người viết tham luận.

Trả lời: (Alexander) Hamilton

Câu 84. Why were the Federalist Papers important?

Vì sao các bài tham luận liên bang lại quan trọng?

Trả lời: They supported passing the (U.S.) Constitution. – Thúc đẩy việc phê chuẩn hiến pháp Hoa Kỳ.

Câu 85. Benjamin Franklin is famous for many things. Name one.

Benjamin Franklin nổi tiếng vì nhiều thứ. Kể tên 1.

Trả lời: U.S. diplomat – Nhà ngoại giao Hoa Kỳ

Câu 86. George Washington is famous for many things. Name one.* 

George Washington nổi tiếng vì nhiều thứ. Kể tên 1.

Trả lời: First president of the United States – Tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ

Câu 87. Thomas Jefferson is famous for many things. Name one.

Thomas Jefferson nổi tiếng vì nhiều thứ. Kể tên 1.

Trả lời: Writer of the Declaration of Independence – Người viết bản tuyên ngôn độc lập

Câu 88. James Madison is famous for many things. Name one

James Madison nổi tiếng vì nhiều thứ. Kể tên 1.

Trả lời: One of the writers of the Federalist Papers – Một trong những người viết tham luận liên bang

Câu 89. Alexander Hamilton is famous for many things. Name one.

Trả lời: One of the writers of the Federalist Papers – Một trong những người viết tham luận liên bang

Câu 90. What territory did the United States buy from France in 1803?

Lãnh thổ nào của Pháp được Hoa Kỳ mua năm 1803?

Trả lời: Louisiana

Câu 91. Name one war fought by the United States in the 1800s

Tên một cuộc chiến mà Hoa Kỳ đã tham chiến thời 1800

Trả lời: Civil War – Nội chiến

Câu 92. Name the U.S. war between the North and the South.

Tên cuộc chiến giữa miền Bắc và miền Nam của Hoa Kỳ.

Trả lời: The Civil War – Nội chiến

Câu 93. The Civil War had many important events. Name one

Cuộc nội chiến có nhiều sự kiện quan trọng. Kể tên 1.

Trả lời: Lincoln was assassinated. – Lincoln bị ám sát.

Câu 94. Abraham Lincoln is famous for many things. Name one.*

Trả lời: Freed the slaves (Emancipation Proclamation) – Giải phóng nô lệ

Câu 95. What did the Emancipation Proclamation do?

Tuyên ngôn giải phóng làm gì?

Trả lời: Freed the slaves – Giải phóng nô lệ

Câu 96. What U.S. war ended slavery?

Cuộc chiến nào chấm dứt nô lệ

Trả lời: The Civil War – Nội chiến

Câu 97. What amendment gives citizenship to all persons born in the United States?

Tu chính án nào cấp quyền công dân cho những đứa bé sinh ra tại Hoa Kỳ?

Trả lời: 14th Amendment – Tu chính án thứ 14

Câu 98. When did all men get the right to vote?

Tất cả nam giới có được quyền bầu cử khi nào?

Trả lời: After the Civil War – Sau nội chiến

Câu 99. Name one leader of the women’s rights movement in the 1800s.

Kể tên của một vị lãnh đạo phong trào quyền phụ nữ trong thời kỳ 1800.

Trả lời: Lucy Stone

Câu 100. Name one war fought by the United States in the 1900s.

Kể tên một cuộc chiến Hoa Kỳ tham dự thời kỳ 1900

Trả lời: Vietnam War  – Chiến tranh Việt Nam

Câu 101. Why did the United States enter World War I?

Vì sao Hoa Kỳ tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất?

Trả lời: To support the Allied Powers (England, France, Italy, and Russia) – Để hỗ trợ đồng minh

Câu 102. When did all women get the right to vote?

Khi nào tất cả phụ nữ có quyền đi bầu cử?

Trả lời: After World War I – Sau chiến tranh thế giới thứ nhất

Câu 103. What was the Great Depression?

Cuộc đại suy thoái là gì?

Trả lời: Longest economic recession in modern history – Cuộc suy thoái kinh tế dài nhất trong lịch sử hiện đại

Câu 104. When did the Great Depression start?

Cuộc đại suy thoái bắt đầu khi nào?

Trả lời: Stock market crash of 1929 – Thị trường chứng khoán sụp đổ năm 1929

Câu 105. Who was president during the Great Depression and World War II? 

Ai là tổng thống Hoa Kỳ trong suốt cuộc đại suy thoái và chiến tranh thế giới thứ 2?

Trả lời: (Franklin) Roosevelt

Câu 106. Why did the United States enter World War II?

Vì sao Hoa Kỳ tham gia thế chiến thứ 2?

Trả lời: Japanese attacked Pearl Harbor – Nhật Bản tấn công Trân Châu Cảng

Câu 107. Dwight Eisenhower is famous for many things. Name one

Dwight Eisenhower nổi tiếng vì nhiều thứ. Kể tên 1.

Trả lời: General during World War II – Đại tướng trong suốt thế chiến 2

Câu 108. Who was the United States’ main rival during the Cold War?

Ai là đối thủ chính của Hoa Kỳ trong chiến tranh lạnh?

Trả lời: Russia – Nga

Câu 109. During the Cold War, what was one main concern of the United States?

Trong suốt thời kỳ chiến tranh lạnh, mối quan tâm chính của Hoa Kỳ là gì?

Trả lời: Nuclear war – Chiến tranh hạt nhân

Câu 110. Why did the United States enter the Korean War?

Vì sao Hoa Kỳ tham gia chiến tranh Triều Tiên?

Trả lời: To stop the spread of communism

Câu 111. Why did the United States enter the Vietnam War?

Vì sao Hoa Kỳ tham gia chiến tranh Việt Nam?

Trả lời: To stop the spread of communism

Câu 112. What did the civil rights movement do?

Phong trào dân quyền đã làm gì?

Trả lời: Fought to end racial discrimination – Đấu tranh để chấm dứt phân biệt chủng tộc

Câu 113. Martin Luther King, Jr. is famous for many things. Name one.*

Martin Luther King, Jr. nổi tiếng vì nhiều thứ. Kể tên 1.

Trả lời: Fought for civil rights – Đấu tranh cho dân quyền

Câu 114. Why did the United States enter the Persian Gulf War?

Tại sao Hoa Kỳ tham gia chiến tranh vùng vịnh Ba Tư?

Trả lời: To force the Iraqi military from Kuwait – Buộc quân đội Iraq rút quân khỏi Kuwait

Câu 115. What major event happened on September 11, 2001 in the United States?*

Sự kiện nào đã xảy ra vào ngày 11 tháng 9 năm 2001 tại Hoa Kỳ?

Trả lời: Terrorists attacked the United States – Khủng bố tấn công Hoa Kỳ.

Câu 116. Name one U.S. military conflict after the September 11, 2001 attacks.

Kể tên một cuộc xung đột quân sự của Hoa Kỳ sau cuộc tấn công ngày 11 tháng 9 năm 2001

Trả lời: War in Afghanistan – Chiến tranh tại Afghanistan

Câu 117. Name one American Indian tribe in the United States.

Kể tên một bộ tộc da đỏ ở Hoa Kỳ.

Trả lời: Apache

Câu 118. Name one example of an American innovation.

Kể một ví dụ về sự đổi mới của người Mỹ.

Trả lời: Landing on the moon – Lên mặt trăng

Câu 119. What is the capital of the United States?

Tên thủ đô của Hoa Kỳ là gì?

Trả lời: Washington, D.C.

Câu 120. Where is the Statue of Liberty?

Tượng nữ thần tự do ở đâu?

Trả lời: New York (Harbor) – Bến cảng New York

Câu 121. Why does the flag have 13 stripes?*

Vì sao quốc kỳ có 13 lằn gạch?

Trả lời: (Because there were) 13 original colonies – Bởi vì có 13 thuộc địa nguyên thủy

Câu 122. Why does the flag have 50 stars?

Vì sao quốc kỳ có 50 ngôi sao?

Trả lời: (Because there are) 50 states – Bởi vì có 50 tiểu bang

Câu 123. What is the name of the national anthem?

Tên của bài quốc ca là gì?

Trả lời: The Star-Spangled Banner

Câu 124. The Nation’s first motto was “E Pluribus Unum.” What does that mean?

Khẩu hiệu quốc gia là “E Pluribus Unum”. Nó có ý nghĩa gì?

Trả lời: We all become one – Chúng ta là một

Câu 125. What is Independence Day?

Ngày độc lập là gì?

Trả lời: The country’s birthday – Ngày quốc khánh

Câu 126. Name three national U.S. holidays.*

Kể tên 3 ngày lễ quốc gia của Hoa Kỳ.

Trả lời:

  • New Year’s Day – Năm mới
  • Independence Day – Ngày độc lập
  • Thanksgiving Day – Lễ tạ ơn

Câu 127. What is Memorial Day?

Lễ chiến sĩ trận vong là gì?

Trả lời: A holiday to honor soldiers who died in military service – Ngày lễ tưởng niệm những liệt sĩ đã phục vụ quân đội

Câu 128. What is Veterans Day?

Ngày cựu chiến binh là gì?

Trả lời: A holiday to honor people in the (U.S.) military – Ngày lễ tôn vinh những người trong quân đội

File MP3 các câu hỏi và đáp án từ sở di trú Hoa Kỳ

Kinh nghiệm khi luyện thi quốc tịch

Chiến lược học thi quốc tịch về công dân

– Học mỗi ngày 1 ít. Mỗi ngày chỉ nên học 5 – 10 câu. Học câu nào chắc chắn câu đó.
– Học bài mới, ôn bài cũ. Hôm đầu tiên bạn học 5 câu, hôm sau bạn sẽ ôn lại 5 câu của hôm trước, khi chắc chắn đã nhớ hết thì tiếp tục học câu 6 – 10. Ngày thứ bạn sẽ ôn tập 10 câu hôm trước đã học, tiếp tục như vậy cho đến khi hết 128 câu.
– Ôn lại câu bất cứ khi nào rảnh. Học mọi lúc, mọi nơi, học thuộc như cháo càng tốt.
– Kiểm tra kiến thức bằng cách xem và tự trả lời các câu hỏi trong 100 câu tiếng anh thi quốc tịch Mỹ.

Mẹo học 100 câu phỏng vấn thi quốc tịch Mỹ

– Học vẹt. Dùng cho người với khả năng nghe nói đọc viết Tiếng Anh không nhiều. Trường hợp này bắt buộc bạn phải nghe, và tự trả lời rất nhiều lần để tạo phản xạ. Cẩn thận vì có khá nhiều câu giống nhau.
– Học hiểu. Cách này học rất nhanh.
– Học theo từ khóa. Không cần phải nghe từng câu chữ trong câu hỏi mà chỉ cần nghe một vài từ khóa và trả lời. Đối với cách này bạn phải chọn từ khóa riêng cho từng câu, tránh trùng từ khóa sẽ gây nhầm lẫn.

Có được quốc tịch Mỹ luôn là ước mơ của rất nhiều người trên thế giới. Họ đều tin rằng cuộc sống của họ và gia đình sẽ tốt hơn công dân Hoa Kỳ. Hi vọng bài học trên đây sẽ giúp được các bạn có thể đạt kì phỏng vấn quan trọng.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here